N1 の N2
の nối hai danh từ. Trong bài này, nó rất quan trọng để nói quan hệ gia đình: わたし の ちち, あに の こども, かぞく の しゃしん.
の links two nouns. In this lesson, it is essential for family relationships: わたし の ちち, あに の こども, かぞく の しゃしん.
Khi nói về gia đình của mình với người ngoài, tiếng Nhật thường dùng các từ khiêm tốn như ちち, はは, あに, あね. Khi nói về gia đình người khác, thường dùng dạng lịch sự hơn như おとうさん, おかあさん, おにいさん.
When talking about your own family to outsiders, Japanese often uses humble forms such as ちち, はは, あに, あね. For someone else’s family, more respectful forms like おとうさん, おかあさん, おにいさん are common.
Bạn cũng có thể lồng các mẫu đã học để nói nhiều thông tin hơn: はは も おおさか に すんで います hoặc ちち は こうむいん じゃ ありません.
You can also combine this with earlier patterns to add more information: はは も おおさか に すんで います or ちち は こうむいん じゃ ありません.
Ví dụ / Examples
Đây là bố tôi.
This is my father.
Chị gái tôi cũng sống ở Osaka.
My older sister also lives in Osaka.
Con của anh trai tôi là hai đứa.
My older brother has two children.
Bố của anh Kim sống ở Seoul.
Kim's father lives in Seoul.
Bố tôi không phải công chức.
My father is not a civil servant.
Nói về gia đình mình: ちち, はは, あに, あね, おとうと, いもうと. Nói về gia đình người khác: おとうさん, おかあさん, おにいさん, おねえさん. For your own family: ちち, はは, あに, あね, おとうと, いもうと. For someone else’s family: おとうさん, おかあさん, おにいさん, おねえさん.