Maguro N5まぐろ ・ JLPT N5
Bài 15

Cái này / cái đó / cái kia / cái nào; cái ~ này / đó / kia / nào.

Bài 15
Kore / sore / are / dore / kono / sono / ano / dono + N
Cái này / cái đó / cái kia / cái nào; cái ~ này / đó / kia / nào. This / that / that over there / which one; this ~ / that ~ / that ~ over there / which ~.

これ・それ・あれ・どれ đứng một mình, không đi ngay trước danh từ. Ví dụ: これ は しゅりけん です.

これ・それ・あれ・どれ stand alone and do not come directly before a noun. For example: これ は しゅりけん です.

この・その・あの・どの phải đi cùng danh từ: この ハンカチ, どの かさ. Đây là cặp rất hay dùng khi mua sắm hoặc chọn quà.

この・その・あの・どの must be followed by a noun: この ハンカチ, どの かさ. This pair is used all the time in shopping and gift-buying situations.

Cách nhìn vị trí là: こ- gần người nói, そ- gần người nghe, あ- xa cả hai, còn ど- để hỏi. Nếu quên, hãy nghĩ theo “của tôi – của bạn – đằng kia – cái nào?”.

The distance logic is: こ- near the speaker, そ- near the listener, あ- far from both, and ど- for questions. If you forget, think “mine – yours – over there – which one?”.

Ví dụ / Examples

Cái này là phi tiêu ninja.

This is a ninja throwing star.

Chiếc áo thun đó hợp mốt nhỉ.

That T-shirt is stylish, isn’t it?

Cái kia có phải là tháp Sky Tree không?

Is that the Sky Tree over there?

Cái nào đậm chất Nhật Bản?

Which one is Japanese in style?

Chiếc khăn tay này dễ thương.

This handkerchief is cute.

Bạn muốn cái ô nào?

Which umbrella do you want?

Lưu ý Note

Đừng nói この です hay どの です. Nếu không có danh từ theo sau, hãy đổi sang これ / どれ. Do not say この です or どの です. If there is no noun after it, switch to これ / どれ.

Luyện ngữ pháp bài 15 →