Maguro N5まぐろ ・ JLPT N5
Bài 16

mặc N / rất hợp đấy

Bài 16
N o kimasu / yoku niaimasu ne
mặc N / rất hợp đấy wear N / it suits you well

きます ở bài này nghĩa là “mặc”, khác với きます ở bài 10 nghĩa là “đến”. Khi có N を ở trước, người học sẽ hiểu là đang nói về quần áo bạn mặc.

In this lesson, きます means “to wear,” which is different from きます in Lesson 10 meaning “to come.” When it follows N を, learners understand that it is about clothing you wear.

にあいます dùng để nói một món đồ hợp với ai. Người phù hợp đứng trước に: カーラ さん に にあいます. Trong cửa hàng, nhân viên hay bạn bè thường nói よく にあいますね để khen.

にあいます is used to say that something suits someone. The person comes before に: カーラ さん に にあいます. In shops, staff or friends often say よく にあいますね as a compliment.

Ví dụ / Examples

Hôm nay tôi mặc áo sơ mi xanh.

Today I am wearing a blue shirt.

Buổi tối tôi mặc áo khoác đen.

I wear a black coat in the evening.

Cái áo khoác đó rất hợp với Carla đấy.

That jacket suits Carla very well.

Chiếc váy trắng hợp với chị Suzuki.

The white dress suits Ms. Suzuki.

Cái túi hồng này cũng rất hợp đấy.

This pink bag suits you well too.

Phân biệt hai nghĩa của きます Two meanings of きます

Nếu câu có nơi chốn như にほん に きます, nghĩa là “đến”. Nếu câu có quần áo + を, như コート を きます, nghĩa là “mặc”. If the sentence has a destination, like にほん に きます, it means “come.” If it has clothing + を, like コート を きます, it means “wear.”

Phạm vi của bài Scope in this lesson

Trong bài này, hãy tập trung dùng きます với áo, áo khoác và váy. Về sau bạn sẽ gặp các động từ khác cho giày hoặc quần. In this lesson, focus on using きます with shirts, coats, and dresses. Later you will meet other verbs for shoes or trousers.

Luyện ngữ pháp bài 16 →