N に N が あります
Mẫu N に N が あります dùng để nói có sự kiện vào một ngày hay trên lịch: ふつか に フェスティバル が あります. Đây là cách rất tự nhiên để giới thiệu hoạt động sắp tới.
The pattern N に N が あります says that there is an event on a date or on a calendar: ふつか に フェスティバル が あります. It is a very natural way to introduce upcoming activities.
Bạn cũng có thể dùng mẫu này để hỏi どんな イベント が あります か. Trong bài 12, mẫu cũ あります được mở rộng sang ngữ cảnh lịch, lễ hội và chương trình biểu diễn.
You can also use this pattern to ask どんな イベント が あります か. In Lesson 12, the familiar あります pattern is extended to calendars, festivals, and performances.
Ví dụ / Examples
Ngày 2 tháng sau có lễ hội.
There is a festival on the 2nd of next month.
Ngày 7 có buổi hòa nhạc J-pop.
There is a J-pop concert on the 7th.
Ngày 24 có lễ hội bắn pháo hoa.
There is a fireworks display on the 24th.
Trên lịch có một sự kiện.
There is an event on the calendar.
Ở lễ hội Japan Festival có trình diễn kimono.
There is a kimono show at the Japan Festival.
Sau khi nói có sự kiện, người Nhật rất hay hỏi tiếp いくら です か hoặc だれ と いきます か để kéo dài cuộc trò chuyện. After mentioning an event, Japanese speakers often continue with questions like いくら です か or だれ と いきます か to keep the conversation going.